Nghĩa tiếng Việt
- Âm tiết không kể phụ âm đầu, dù là bằng hay trắc đọc giống nhau trong những câu đặt gần nhau của một bài thơ hay một quyển thơ.danh từWiktionary
- Câu thơ.danh từWiktionary
- Sự phân tích các âm tiết trong một câu.danh từWiktionary
- Chữ cái đứng đầu các từ trong một quyển từ điển hay trong một danh sách.danh từWiktionary
- Cung điệu của nhạc.danh từWiktionary
- Chuyển một vật nặng bằng cách lăn đi.động từWiktionary
- Xoay nồi cơm trên bếp để cho chín đều.động từWiktionary
- Gây gian nan, đau khổ cho ai.động từWiktionary
- Chuyển động.động từWiktionary
Ví dụ
-
Trong hai câu đầu Truyện Kiều: "Trăm năm trong cõi người ta, chữ tài, chữ phận khéo là ghét nhau" ta và là cùng một vần; ở bài thơ Đêm mùa hạ của Nguyễn Khuyến, trong hai câu đầu "tháng tư đầu mùa hạ, tiết trời thực oi ả" hạ và ả cùng một vần.
-
Gọi là có mấy vần mừng bạn.
-
Đánh vần.
-
Xếp các từ theo vần A, B, C.
-
Đọc danh sách theo thứ tự vần A, B, C.