TanroDictionary Sổ từ
Tiếng Nhật

Phân biệt 着る, 履く và かぶる

Tiếng Nhật chia động từ 'mặc' theo bộ phận cơ thể: thân trên, thân dưới/chân và đầu.

着る きる

mặc (áo, đồ phần thân trên hoặc cả người)

Dùng cho áo sơ mi, áo khoác, váy liền, kimono...

  • 寒いからコートを着る。Lạnh nên mặc áo khoác.
  • 着物を着たことがありますか。Bạn đã từng mặc kimono chưa?
履く はく

mặc, đi (đồ phần dưới, giày dép)

Dùng cho quần, váy, tất, giày, dép.

  • ズボンを履きます。Mặc quần.
  • 新しい靴を履いて出かけた。Đi đôi giày mới ra ngoài.

đội (lên đầu)

Dùng cho mũ, nón, mũ bảo hiểm.

  • 帽子をかぶってください。Hãy đội mũ vào.
  • バイクに乗るときはヘルメットをかぶる。Khi đi xe máy thì đội mũ bảo hiểm.

Bảng so sánh

着る履くかぶる
Bộ phậnthân trên / cả ngườithân dưới, chânđầu
Ví dụシャツ, コートズボン, 靴, 靴下帽子
Cởi ra脱ぐ脱ぐ脱ぐ / 取る
💡 Mẹo nhớ

Nhớ theo cơ thể: trên → 着る, dưới → 履く (履 LÝ = giày dép), đầu → かぶる. Kính thì dùng かける, cà vạt dùng する.

Tự kiểm tra

1. 靴下を__。

2. Tシャツを__。

3. 夏は帽子を__ほうがいい。

Bài khác