Phân biệt make và do
Make là tạo ra cái mới, do là thực hiện công việc, nhiệm vụ. Kèm danh sách cụm từ cố định hay gặp.
làm ra, tạo ra
Dùng khi tạo ra sản phẩm hoặc kết quả mới. Nhiều cụm cố định: make a mistake, make a decision, make money, make a noise, make friends.
- She made a cake for my birthday.Cô ấy làm một cái bánh cho sinh nhật tôi.
- Everyone makes mistakes.Ai cũng mắc lỗi.
làm, thực hiện
Dùng cho công việc, hoạt động, nhiệm vụ nói chung. Cụm cố định: do homework, do the housework, do exercise, do your best, do business.
- I have to do my homework.Tôi phải làm bài tập về nhà.
- What do you do?Bạn làm nghề gì?
Bảng so sánh
| make | do | |
|---|---|---|
| Ý chính | tạo ra cái mới | thực hiện việc |
| Cụm thường gặp | make a mistake, make a decision | do homework, do the dishes |
| Lỗi hay gặp | "do a mistake" (sai) | "make homework" (sai) |
Hỏi: sau khi làm có thứ gì mới xuất hiện không? Có thì make, không thì do. Còn lại hãy học thuộc cụm cố định.
Tự kiểm tra
1. I ____ a lot of mistakes in my test.
Cụm cố định: make a mistake.
2. Have you ____ the washing-up?
Việc nhà dùng do: do the washing-up.
3. We need to ____ a decision soon.
Cụm cố định: make a decision.